Author Archives: ĐH văn Lang Trung tam Dao Tao Quoc Te

  • 0
core-0001-fdbffe8530dbb93f0130df1a31665b50-m_group

Tuyển sinh chương trình Liên kết Đào tạo

Trung tâm đào tạo quốc tế – Đại học Văn Lang trân trọng thông báo Chương trình liên kết đào tạo Thạc sĩ và Cử nhân Quản trị kinh doanh giữa Đại học Binary, Malaysia và Đại học Văn Lang.

Các chương trình này được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cấp phép theo Quyết định số 197/QĐ-BGDĐT ngày 16/01/2017 và  Quyết định số 199/QĐ-BGDĐT ngày 17/01/2017 về việc Liên kết đào tạo với trường Đại học Binary, Malaysia. Chương trình được giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh. Việc khảo thí và đánh giá chất lượng do ĐH Binary, Malaysia đảm nhiệm. Học viên tốt nghiệp được nhận bằng MBA, BA của ĐH Binary, Malaysia cấp.Thong bao Tuyen sinh MBA - K1-1 Thong bao Tuyen sinh Cu nhan - K1-1


  • 0
hang-cot635186378132116711

Du học Nhật Bản

Nhật Bản luôn là một đất nước được yêu thích bởi nền văn hóa độc đáo, những món ăn hấp dẫn và cả nền giáo dục tiên tiến.

Trung tâm đào tạo Quốc tế rất vui khi được giới thiệu đến các bạn chương trình Du học Nhật Bản – vừa học vừa làm. Chương trình này dành cho các bạn học sinh đã tốt nghiệp THPT, có bằng tiếng Nhật N4.

Để biết thêm chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi

tbts_nhat


  • 0
bieu-tuogn-2-con-ran-1

Học bổng ngành điều dưỡng

Danh Mục : Học bổng , Uncategorized

Bạn yêu thích công việc chăm sóc, giúp đỡ người khác và vừa mới tốt nghiệp ngành Điều dưỡng ở Việt Nam?

Trung tâm đào tạo Quốc tế xin trân trọng gửi đến các bạn và Quý vị phụ huynh chương trình học bổng: TUYỂN ỨNG VIÊN ĐIỀU DƯỠNG NHẬT BẢN

0001-2


  • 0
core-0001-fdbffe8530dbb93f0130df1a31665b50-m_group

Tuyển sinh chương trình Cử nhân Binary

Bạn đang muốn học Cử nhân Quản trị kinh doanh theo chuẩn Quốc tế nhưng bạn lại ngại đến những nơi xa lạ, phải làm quen với nền văn hóa mới?
Đừng lo, Trung tâm đào tạo Quốc tế xin trân trọng giới thiệu đến bạn Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh được liên kết với trường Đại học Binary, Malaysia.
Đến với chương trình, bạn sẽ được học hoàn toàn với Giảng viên nước ngoài, bằng cấp được Quốc tế công nhận và trên hết, giá học phí rất hợp lý.
Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết
tbts_binary_qtkd-1

  • 0

Humphreys English Language Program (HELP)

Danh Mục : Tiếng Anh , Uncategorized

Chương trình tiếng Anh HELP (Humphreys English Language Program) ra đời dành cho những sinh viên mà chưa đủ kỹ năng Anh Văn để học chương trình chính thức. Chương trình sẽ là sự kết hợp sử dụng tiếng Anh cơ bản như một ngôn ngữ thứ hai,giúp học sinh sinh viên nâng cao vốn tiếng Anh chuyên ngành. Chương trình sẽ sử dụng phương pháp giảng dạy các cấu trúc ngữ pháp cơ bản kết hợp với Anh Văn cổ điển và các hoạt động thực tiễn để nâng cao kỹ năng ngữ pháp và từ vựng của sinh viên.

Sau khi hoàn thành chương trình HELP sinh viên sẽ đạt các kỹ năng sau:

  • Sinh viên sẽ thông thạo kỹ năng nghe, nói, đọc và viết.
  • Nâng cao kỹ năng tiếng Anh để học Cao đẳng/Đại học.
  • Sinh viên tự tin giao tiếp, trao đổi văn hóa với người bản ngữ
  • Sinh viên sẽ có thể nhận biết và thực hành chuẩn mực văn hóa và xã hội thích hợp trong môi trường học thuật.

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH HELP (Humphreys English Language Program) DÀNH cho học sinh sinh viên quốc tế:

Anh Văn cho người mới bắt đầu:

–Không quá 20giờ/tuần (nghe, nói, đọc, viết)

-Khai giảng tháng 7/2016,  tháng 10/2016 và tháng 1/2017

Anh văn chuyên ngành

  • Intermediate to advanced levels
  • Advanced levels
  • English Pro.

Đối tượng:

  • Học sinh Quốc tế
  • Học sinh học toàn thời gian hoặc chuyển tới từ trường khác ở Mỹ

Yêu cầu:

  • Học được toàn thời gian
  • Có chứng minh tài chính của Ngân hàng

Thời gian nộp hồ sơ:

  • Học sinh Quốc tế: Gửi trước 6 – 8 tuần so với thời gian muốn bắt đầu học
  • Học sinh chuyển tới từ các trường Mỹ khác: liên hệ với văn phòng

Lệ phí:

  • Lệ phí SEVIS: $200
  • Lệ phí xử lý giao dịch: $25

Học phí

  • $5.000/mùa (3 tháng)

Thời gian học

  • 18h/tuần
  • Tùy trình độ anh văn mà học viên có thể học 1 năm hoặc học từ 1 – 2 mùa

  • 0

Danh sách các trường Nhật ngữ ở Nhật

No Trường Nhật ngữ Địa phương CITY Tổngnăm1 Năm2(HP)
1 Advance Academy Aichi Nagoya 761,300 648,000
2 ARMS Aichi Nagoya 745,200 604,800
3 Đại học Phúc lợi Tokyo (Nagoya) Aichi Nagoya 740,000 630,000
4 I.C. Nagoya Aichi Nagoya 769,920 660,000
5 Kamiyama Gakuin Aichi Nagoya 800,000 700,000
6 Nagoya Fukutoku Aichi Nagoya 720,000 650,000
7 NSA Japanese School Aichi Nagoya 730,000 600,000
8 3H Japanese Language School Chiba Chiba 671,000 576,000
9 Chuo, học viện văn hóa quốc tế Chiba Chiba 710,000 585,000
10 Daido International School Chiba Chiba 740,000 580,000
11 Futaba Chiba Chiba 709,000 624,000
12 Makuhari Chiba Chiba 740,000 600,000
13 Tokyo JLA Chiba Funabashi 670,000 567,000
14 Ichikawa Chiba Ichikawa 700,000 624,000
15 Reitaku, đại học (bekka) Chiba Kashiwa 640,000
16 Ken, trường Nhật ngữ Chiba Matsudo 720,400 567,000
17 Matsudo International School Chiba Matsudo 694,000 624,000
18 Narita Chiba Narita 778,000 650,000
19 Tokyo Sakura Academy Chiba Sakura 700,000 600,000
20 Happiness, học viện ngoại ngữ Ehime Niihama 548,000 478,000
21 O-hara Career Business Fukui Fukui 665,000 595,000
22 AILA Fukuoka Fukuoka 730,000 600,000
23 Aiwa, học viện ngoại ngữ Fukuoka Fukuoka 700,000 504,000
24 Aso College Fukuoka Fukuoka 740,000 630,000
25 FLA, học viện Fukuoka Fukuoka 760,000 630,000
26 Fukuoka International Academy Fukuoka Fukuoka 738,000 620,000
27 Fukuoka Japanese Language School (FJLS) Fukuoka Fukuoka 770,000 600,000
28 Fukuoka YMCA Fukuoka Fukuoka 770,000 600,000
29 Kuyshu Foreign Language Academy (KFLA) Fukuoka Fukuoka 700,000 580,000
30 Kyushu International Education College Fukuoka Fukuoka 725,000 535,000
31 Nishi Nihon, học viện giáo dục quốc tế Fukuoka Fukuoka 726,000 660,000
32 Sakura, học viện Nhật ngữ Fukuoka Kasuya 730,000 600,000
33 KURUME, học viện giao lưu quốc tế Fukuoka Kurume 794,000 570,000
34 ISI Chukyo Gifu Gifu 783,000 650,000
35 TOBUCO Gifu Gifu 674,000 547,200
36 Đại học Phúc lợi Tokyo (Gunma) Gunma Isesaki 740,000 630,000
37 Fuji Language School Gunma Maebashi 714,000 630,000
38 Nippon Language Academy Gunma Maebashi 639,000 483,000
39 Fukuyama International Hiroshima Fukuyama 710,000 500,000
40 Fukuyama YMCA Hiroshima Fukuyama 727,000 530,000
41 Hokkaido JLA Hokkaido Sapporo 691,200 604,800
42 Học viện Nhật ngữ Sapporo Hokkaido Sapporo 736,560 639,360
43 Japan Engineering College Hyogo Himeji 700,000 400,000
44 Interculture Language Academy (ILA) Hyogo Kobe 789,500 540,000
45 KIJ, trường Nhật ngữ Hyogo Kobe 770,000 600,000
46 Kobe JLA Hyogo Kobe 710,000 600,000
47 Kobe Toyo, học viện Nhật ngữ Hyogo Kobe 720,000 590,000
48 Seiko, trường Nhật ngữ Hyogo Kobe 720,000 600,000
49 Kobe International Language School Hyogo Nishinomiya 796,000 640,000
50 Kashima Gakuen High School Ibaraki Kashima 1,320,000 1,320,000
51 Đại học Nihon Wellness (dự bị) Ibaraki Kitasōma 705,000 585,000
52 Hitachi, ngôn ngữ Ibaraki Mito 666,750 577,500
53 Mito International Ibaraki Mito 680,000 504,000
54 Alice International College (Japanese language course) Ishikawa Kanazawa 730,000 540,000
55 Anabuki Business College Kagawa Takamatsu 705,000 615,000
56 Kamimura Gakuen Vocational College Kagoshima Ichikikushikino 750,000 621,000
57 Kagoshima Career Design College Kagoshima Kagoshima 770,000 700,000
58 Kohwa Kanagawa Kawasaki 653,360 541800
59 Waseda EDU (Yokohama) Kanagawa Kawasaki 704,000 634,000
60 Aishin, học viện quốc tế Kanagawa Yokohama 681,000 596,000
61 Asuka Gakuin Kanagawa Yokohama 690,000 600,000
62 Iwatani, senmon kinh doanh Kanagawa Yokohama 705,000 480,000
63 YIEA Yokohama Kanagawa Yokohama 710,000 620,000
64 Yokohama Design College (YDC) Kanagawa Yokohama 785,000 670,000
65 Meitoku Gijuku High School Kochi Susaki 1,500,800 1,300,800
66 Coto College – Japanese Kumamoto Kumamoto 670,000 580,000
67 Kumamoto Technical College Kumamoto Kumamoto 670,000 570,000
68 Kumamoto YMCA College Kumamoto Kumamoto 730,000 660,000
69 ARC Academy KYOTO Kyoto Kyoto 820,000 720,000
70 Karen Gakuin Kyoto Kyoto Kyoto 785,000 630,000
71 Katsugaku Shoin Kyoto Kyoto 698,400 576,000
72 Kyoto International Academy Kyoto Kyoto 769,000 600,000
73 Kyoto Minsai Kyoto Kyoto 663,800 562,000
74 Kyoto, học viện văn hóa ngôn ngữ Nhật Kyoto Kyoto 810,000 620,000
75 Mie, học viện Nhật ngữ Mie Tsu 720,000 600,000
76 Yokkaichi Japanese Mie Yokkaichi 700,000 600,000
77 Sendai International Miyagi Sendai 680,000 620,000
78 Miyazaki, trường senmon kinh doanh thông tin Miyazaki Miyazaki 720,000 500,000
79 Nagano Heisei Gakuin Nagano Nagano 646,000 552000
80 Manabi (NAGANO) Nagano Ueda 762,000 636,000
81 Nagano BLC Nagano Ueda 700,000 580,000
82 Kokoro College Nagasaki Nagasaki 797,000 660,000
83 Nagasaki IT Business Nagasaki Nagasaki 780,000 660,000
84 Nara Sogo Business Nara Nara 720,000 620,000
85 AIR Niigata Niigata 715,000 630,000
86 Asuka Japanese Language School Oita Oita 760,000 660,000
87 Okayama Business College Okayama Okayama 715,000 645,000
88 Osafune Japanese Okayama Okayama 708,000 522,000
89 Okinawa JCS Okinawa Naha 761,690 666,690
90 JSL Nippon Academy Okinawa Urazoe 830,000 700,000
91 Asian Language Culture College (Toyo) Okinawa Uruma 705,600 611,100
92 ARC Academy OSAKA Osaka Osaka 780,000 680,000
93 EHLE, học viện Nhật ngữ Osaka Osaka 845,000 720,000
94 Human Academy OSAKA Osaka Osaka 711,800 625,400
95 J, học viện quốc tế J Osaka Osaka 751,900 640,000
96 Kamei Gakuen Osaka Osaka 740,000 660,000
97 Kansai Kokusai Gakuin Osaka Osaka 718,000 600,000
98 MERIC Osaka Osaka 730,000 630,000
99 Nissei, trường Nhật ngữ Osaka Osaka 766,800 580,000
100 Ohara OSAKA Osaka Osaka 670,000 540,000
101 Osaka Minami Osaka Osaka 730,000 600,000
102 Shin-Osaka Foreign Language Osaka Osaka 710,000 600,000
103 Kansai, đại học (bekka) Osaka Suita 770,000
104 Human Academy SAGA Saga Saga 711,800 625,400
105 Kurume Seminar Saga Saga 680,000 600,000
106 Codo Inter. College Saga Tosu 740,000 640,000
107 Chuo Computer Saitama Niiza 664,000 614,000
108 Jumonji, đại học nữ sinh (bekka) Saitama Niiza 603,000 450,000
109 Musashi Urawa Saitama Saitama 725,000 600,000
110 Tokyo Nichigo Gakuin (TNG) Saitama Saitama 740,000 630,000
111 Urawa International Saitama Saitama 760,000 660,000
112 Yono Gakuin Saitama Saitama 723,300 639,000
113 Matsue, senmon kinh doanh tổng hợp Shimane Matsue 763,000 600,000
114 Hamamatsu Japan Language College Shizuoka Hamamatsu 766,100 600,000
115 Shizuoka JEC Shizuoka Shizuoka 614,800 526,800
116 St. Mary Japanese School Tochigi Utsunomiya 687,500 504,000
117 Utsunomiya Nikken, senmon kỹ thuật Tochigi Utsunomiya 750,000 650,000
118 Tokyo Johoku Tokyo Adachi 630,000 540,000
119 Akamonkai Tokyo Arakawa 770,000 670,000
120 ABK College Tokyo Bunkyo 720,000 620,000
121 ARC Academy (TOKYO, Iidabashi) Tokyo Bunkyo 780,000 680,000
122 Ohara (TOKYO) Tokyo Chiyoda 670,000 540,000
123 Jishugakkan Tokyo Edogawa 724,500 567,000
124 Toho International College Tokyo Edogawa 648,000 518,400
125 Toyo Language School Tokyo Edogawa 744,000 540,000
126 Tokyo Hope Tokyo Fuchu 734,400 580,000
127 Tokyo International Exchange College Tokyo Hachioji 750,000 641,000
128 Tokyo Global (Tokyo West) Tokyo Hino 700,000 600,000
129 Hana International Academy Tokyo Katsushika 720,000 630,000
130 Syutoku Japanese Education Academy Tokyo Kita 687,500 540,000
131 YIEA Tokyo Academy Tokyo Koto 710,000 540,000
132 New Global Tokyo Meguro 766,000 648,000
133 Đại học Nihon Wellness (dự bị) Tokyo Nakano 705,000 585,000
134 East West Tokyo Nakano 685,000 600,000
135 Tokyo Transnational Tokyo Ota 720,000 665,000
136 The Naganuma School (TOKYO) Tokyo Shibuya 802,000 702,000
137 ALA Tokyo Shinjuku 706,600 615,600
138 Higashi Shinjuku Tokyo Shinjuku 720,000 540,000
139 Human Academy TOKYO Tokyo Shinjuku 711,800 625,400
140 ISI Language School (ILS) Tokyo Shinjuku 783,000 650,000
141 Japan Tokyo International School Tokyo Shinjuku 747,800 583,200
142 JLCI Tokyo Shinjuku 745,200 648,000
143 KCP Tokyo Shinjuku 754,950 567,000
144 Manabi Shinjuku (Kyoshin) Tokyo Shinjuku NA NA
145 MCA (Mitsumine Career Academy) Tokyo Shinjuku 724,000 540,000
146 Midream Tokyo Shinjuku 705,000 630,000
147 OLJ Language Academy Tokyo Shinjuku 700,000 600,000
148 Samu Language School Tokyo Shinjuku 739,000 583,200
149 Sendagaya Japanese Institute Tokyo Shinjuku 816,000 690,000
150 Tokyo Central (TCJ) Tokyo Shinjuku 744,400 580,000
151 Tokyo World Tokyo Shinjuku 716,000 597,200
152 Toshin Tokyo Shinjuku 728,000 648,000
153 Unitas Tokyo Shinjuku 680,000 520,000
154 Waseda Edu Tokyo Shinjuku 720,000 630,000
155 Waseda Keifuku Tokyo Shinjuku 756,000 604,800
156 Waseda, senmon ngoại ngữ Tokyo Shinjuku 730,000 540,000
157 Yu Language Academy Tokyo Shinjuku 761,000 616,000
158 Sanritsu Tokyo Tokyo Suginami 786,000 696,000
159 Tokyo Sanritsu Academy Tokyo Suginami 786,000 696,000
160 TOPA Thế kỷ 21 Tokyo Suginami 737,300 606,000
161 Manabi Tokyo Sumida 829,440 698,000
162 Asahi Institute, Tokyo International Tokyo Taito 716,000 576,000
163 Intercultural Institute of Japan Tokyo Taito 850,000 700,000
164 Kokusai Gaigo Gakuin (IFLS) Tokyo Taito 675,000 543,500
165 Tamagawa International Language Tokyo Taito 750,080 570,000
166 Tokyo International Language Academy Tokyo Taito 760,510 628,456
167 Waseda Bunkakan Tokyo Taito 766,000 680,000
168 Đại học Phúc lợi Tokyo (Ikebukuro) Tokyo Toshima 740,000 630,000
169 Học viện ngữ văn Tokyo, khoa Nhật Tokyo Toshima 724,500 540,000
170 ICA Tokyo Toshima 751,000 581,000
171 ISI Language College (ILC) Tokyo Toshima 783,000 650,000
172 Kokusai Academy (Ikebukuro) Tokyo Toshima 649,000 540,000
173 Toyama, senmon IT kinh doanh Toyama Imizu 890,000 560,000
174 Toyama Inter. Academy Toyama Toyama 685,500 583,200
175 Wakayama YMCA Wakayama Wakayama 720,000 600,000
176 Shinji Computer Academy Yamagata Shinjo 435,000
177 Sakura Inter. Academy Yamaguchi Shimonoseki 710,000 650,000
178 Tokuyama Sogo Business Yamaguchi Shunan 600,000 450,000
179 Unitas Japanese Language School Yamanashi Kofu 600,000 530,000
180 Đại học nhiều lưu học sinh Z Japan
181 ĐẠI HỌC QUỐC LẬP Z Japan
182 ĐẠI HỌC TƯ LẬP Z Japan
183 HỌC DỰ BỊ ĐẠI HỌC (BEKKA) Z Japan

  • 0
333

Thi tuyển sinh Đại học ở Nhật

Thuận lợi đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế

Trong hầu hết kỳ thi tuyển sinh đầu vào đại học, trường sau đại học hoặc các trường hướng nghiệp, kỳ thi đầu vào đặc biệt được tổ chức cho sinh viên quốc tế nhằm lựa chọn những sinh viên có khả năng theo đuổi việc học tại một môi trường học thuật khác biệt so với hệ thống giáo dục tại nước họ. So sánh với kỳ thi dành cho sinh viên người Nhật thì nội dung kỳ thi dành cho sinh viên ngoại quốc phần nào dễ hơn. Do đó sinh viên ngoại quốc có rất nhiều cơ hội vượt qua kỳ thi đầu vào đầy thử thách này.

Nội dung kỳ thi : bao gồm:

  1.  Kỳ thi chấp thuận vào đại học Nhật dành cho sinh viên quốc tế (EJU)
    2.    Kỳ thi năng lực Nhật Ngữ
    3.    Tiếng Anh : TOEFL…
    4.    Thi viết
    5.    Viết luận ngắn bằng tiếng Nhật
    6.    Phỏng vấn
    Tùy thuộc vào trường mà bạn nộp đơn, nội dung của bài thi có thể thay đổi.Kỳ thi chấp thuận vào đại học Nhật dành cho sinh viên quốc tế (EJU)

95% các trường quốc gia yêu cầu ứng viên phải tham dự kỳ thi EJU trong khi đó 65% các trường đại học công có yêu cầu này. Nếu không tham dự kỳ thi EJU thì cơ hội lựa chọn các trường đại học của bạn sẽ bị thu hẹp. Vì thế bạn cần cố gắng để vượt qua kỳ thi đó.
Kỳ thi EJU được tổ thức 2 lần trong năm vào tháng 6 và tháng 12. Có thể được tổ chức tại Nhật hoặc một số quốc gia ở Châu Á.
Kỳ thi EJU được tổ chức ở :
Tại Nhật Bản : Hokkaido, Miyagi, Gunma, Saitama, Chiba, Tokyo, Kanagawa, Ishikawa, Aichi, Kyoto, Osaka, Hyogo, Okayama, Fukuoka và Okinawa .
Tại các quốc gia khác: Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam (Hà Nội, Hồ Chí Minh), Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Đài Loan, Phi-líp-pin, Malaysia, Mianma, Mông Cổ, Nga.

Những môn thi và lệ phí:

Theo như những yêu cầu của trường đại học mà thí sinh muốn học và nội dung chương trình học mà họ đã lựa chọn, thí sinh chọn những môn thi sau:
1.    Tiếng Nhật như là ngoại ngữ, thời gian 120 phút, điểm: 0-400
2.    Khoa học (Vật lý, Hóa học, Sinh học), thời gian 80 phút, điểm: 0-200
3.    Toán học  khóa 1dành cho khoa nghệ thuật hoặc toán học khóa 2 dành cho những khoa khác yêu cầu trình độ toán học cao hơn. Thời gian 80 phút, điểm số :0-200
4.    Nhật bản và thế giới, thời gian 80 phút,  điểm số : 0-200
Lệ phí của kỳ thi EJU là 5,460 yên /môn (đã bao gồm thuế) trong khi đó lệ phí thi cho 2 hoặc 3 môn là 10,920 yên ( đã gồm thuế),  nhưng lệ phí này có thể thay đổi.

Những môn thi được thiết kế của kỳ thi EJU

Thông thường, thí sinh nộp đơn vào những khoa nghệ thuật tự do phải thi Tiếng Nhật như là ngoại ngữ, Nhật Bản và thế giới, và Toán học khóa 1. Tương tự, thí sinh nộp đơn cho những khoa khoa học phải thi Tiếng Nhật như là ngoại ngữ, toán học khóa 2 và chọn hai môn trong số các môn sau: Vật lý, Hóa học, Sinh học.

Kỳ thi Tiếng Anh:

Một số khoa không yêu cầu kỳ thi tiếng Anh.
Có hai loại kỳ thi Anh ngữ. Thứ nhất là kỳ thi Anh ngữ do trường tổ chức. Thứ hai là thay vì tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh của học sinh, bạn chỉ cần nộp kết quả TOEFL, TOEIC… cho nhà trường. Rất nhiều trường quốc gia yêu cầu sinh viên nộp TOEFL.

Kỳ thi năng lực nhật ngữ JPLT
Đến năm 2000, hầu hết các trường đại học hoặc trường đào tạo nghề yêu cầu thí sinh phải nộp chứng chỉ kỳ thi năng lực nhật ngữ cấp 1 hoặc cấp 2. Số lượng các trường yêu cầu sinh viên phải nộp bảng điểm kỳ thi năng lực Nhật Ngữ JPLT gia tăng kể từ khi kỳ thi  EJU xuất hiện vào năm 2001


  • 0
images

Quy trình tuyển sinh Du học Nhật

Bước 1: Nhận những giấy tờ cần thiết của học viên trước thời gian nhập học 6 tháng gồm:

Hồ sơ học sinh

  • Hình thẻ (8 tấm 3×4)
  • Bằng tốt nghiệp THPT, trung cấp, cao đẳng, đại học (Bản gốc)
  • Học bạ, bảng điểm (Bản gốc)
  • Giấy chứng nhận học tiếng Nhật (trên 350h)
  • Chứng chỉ tiếng Nhật ( Có thể thi trước thời gian nhập học 6 tháng rồi bổ sung sau với điều kiện phải đậu ) (Bản gốc)
  • Bảng điểm tiếng Nhật ( Có thể thi trước thời gian nhập học 6 tháng rồi bổ sung sau với điều kiện phải đậu ) (Bản gốc)
  • Giấy chứng nhận công việc học sinh ( Nếu có )
  • Bản sao công chứng hộ chiếu
  • Bản sao công chứng CMND học sinh (Photo trên 1 mặt A4)
  • Giấy khai sinh học sinh

Hồ sơ người bảo lãnh (Bố hoặc mẹ)

  • Bản sao công chứng Hộ khẩu (Photo 1 mặt)
  • Bản sao công chứng CMND người bảo lãnh (Photo trên 1 mặt A4)
  • Giấy chứng nhận số dư ngân hàng (Bản gốc) ( ít nhất 600 triệu, thời hạn 1 năm)
  • Bản sao sổ tiết kiệm (ít nhất 600 triệu, thời hạn 1 năm) (Photo 1 mặt)
  • Giấy xác nhận công việc
  • Giấy xác nhận thu nhập 3 năm gần nhất (ít nhất 30 triệu/tháng)
  • Giấy xác nhận nộp thuế 3 năm gần nhất
  • Giấy giải trình (sẽ bổ sung khi Trung tâm kiểm tra hồ sơ và thông báo sau)

Tất cả các giấy tờ được làm và công chứng mới ngay tại thời điểm nộp hồ sơ và phải nộp khổ giấy A4. Thời gian hoàn thịện hồ sơ trong vòng 2 tuần.

Và tiến hành thu phí gồm:
  • Phí tuyển sinh: 45.000.000 VNĐ
  • Phí dịch hồ sơ: 12.000.000 VNĐ

 Bước 2:  Tùy từng trường sẽ tiến hành kiểm tra viết và phỏng vấn qua skype

 Bước 3:  Sau khi đậu bước 2 sẽ tiếp tục bổ sung hồ sơ nếu trường có yêu cầu

 Bước 4: Nhà trường sẽ gửi hồ sơ lên cục xuất nhập cảnh Nhật để xét duyệt (sau khi nộp hồ sơ khoảng 1 tháng)

 Bước 5: Sau khoảng 2,5 tháng sẽ có kết quả. Nếu đậu Nhà trường sẽ gửi về 3 loại giấy tờ qua email gồm:

  • Giấy báo nhập học
  • Chứng nhận tư cách lưu trú
  • Giấy báo nộp học phí: có số học phí phải nộp, thời hạn nộp và địa chỉ, số tài khoản ngân hàng của trường. Ngoài ra sẽ có giấy báo nộp tiền kí túc xá và 1 số chi phí khác (nếu có)

 Bước 6: Học viên in các giấy tờ trên và tiến hành nộp học phí (khoảng 160 triệu/năm) trong khoảng thời gian quy định.

 Bước 7: Sau khi nộp học phí khoảng nửa tháng nhà trường sẽ gửi về bản gốc: Giấy báo nhập học, Chứng nhận tư cách lưu trú để học viên xin Visa

 Bước 8: Khi xin được Visa, mua vé máy bay, sang Nhật nhập học.

Các việc làm trong thời gian học tại trường:

Thợ hàn, Thợ điện, Xây dựng, Vẽ đồ họa, Bán hàng, Marketing, Làm xưởng cơm  hộp, Chia đồ trong kho lạnh, Chia đồ siêu thị, Đóng gói, Phụ bếp, Bồi bàn, Dọn dẹp khách sạn,…..

Các phí phải nộp:
  • Lệ phí Tuyển sinh: 000.000 VNĐ (trung tâm ITC thu)
  • Tiền dịch Hồ sơ: 000.000 VNĐ (trung tâm ITC thu).
  • Tiền học phí ở Nhật (6 tháng): phía Nhật
Nộp tại Nhật:
  • Phí xe đi từ sân bay (Nhật) về Trường 1 người: 110.000 VNĐ (phía Nhật thu).
  • Tiền Ký túc xá/1 học viên: 6.500.000 VNĐ –12.900.000 VNĐ (phía Nhật thu).
Mức lương trung bình làm việc tại Nhật:

32.000.000 VNĐ/ tháng – 67.000.000 VNĐ/tháng


  • 0
core-0001-fdbffe8530dbb93f0130df1a31665b50-m_group

Chương trình liên kết đào tạo Thạc sĩ với Đại học Binary, Malaysia

Bạn muốn học một chương trình MBA quốc tế ngay tại Việt Nam?
Bạn muốn học chương trình được đầu tư kĩ lưỡng?
Bạn muốn học vào cuối tuần để linh hoạt về thời gian?
Bạn vẫn đang cân nhắc về chi phí của các chương trình hiện có?
Chúng tôi – Trung tâm đào tạo Quốc tế hy vọng là người đồng hành đáng tin cậy của bạn qua chương trình Liên kết đào tạo MBA giữa Trường Đại học Văn Lang với Đại học Binary của Malaysia.

tbts_caohocbinary_ediited-1


  • 0
photo

Học Blenled Learning và lấy bằng Úc

Bạn đang học Đại học nhưng bạn lại thích một chuyên ngành khác ngoài chuyên ngành bạn đang học.
Bạn thích học một chương trình có thể học tại nhà nhưng có thể lấy được bằng theo tiêu chuẩn Quốc tế.
Hãy yên tâm, Trung tâm đào tạo Quốc tế xin trân trọng thông báo chương trình đào tạo theo chuẩn Quốc tế & Úc. Mọi chi tiết xin liên hệ theo thông tin trong file ảnh
Trân trọng cảm ơn

australia1-1


Comment